Hỗ trợ - điều phối
Kết quả vote
Trung tâm bảo hành
-
Nokia Hà Nội:
+ Số 76 Nguyễn Chí Thanh, P.Láng Thượng, Đống Đa. Tel: 04-377 59655
+ Số 18 Điện Biên Phủ, Q.Ba Đình. Tel: 04-3747.3908
+ Số 12B Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm. Tel: 04-3933.1563
Hải Phòng:
+ Số 50 Điện Biên Phủ, Q.Hồng Bàng. Tel: 031.382.1088
Thanh Hóa:
+ Số 284 Trần Phú, Phường Ba Đình, TP Thanh Hóa. Tel: 037.372.5888
Nghệ An:
+ Số 343 Lê Duẩn, Phường Trung Đô, TP Vinh. Tel: 038.355.8866
Đà Nẵng:
+ Số 108 Điện Biên Phủ, P.Chính Gián, Q.Thanh Khê. Tel: 0511.3771.222
+ Số 58-60 Nguyễn Văn Linh, Hải Châu. Tel: 0511.3812.848
Nha Trang:
+ Số 29 Lý Thánh Tôn, P.Lộc Thọ, TP Nha Trang. Tel: 058.3813.898
Vũng Tàu
+ Số 06 Ba Cu, P.1 064.3512.644
Cần Thơ:
+ F1-F2 Mậu Thân, P.Xuân Khánh, Q.Ninh Kiều. Tel: 0710.3735.533
+ Số 192 Đường 30/4, Q.Ninh Kiều. Tel: 0710.3817.633
+ 16 Đường số 3, Khu dân cư Cần Đô, P.Cái Khế, Q.Ninh Kiều. Tel: 0710.381.1273
Hồ Chí Minh:
+ Số 97 Điện Biên Phủ, P.15, Q.Bình Thạnh. Tel: 08.3514.6837
+ Số 222 Trần Hưng Đạo, P.Nguyễn Cư Trinh, Q.1. Tel: 08.3838.9156
+ Số 428-428bis Nguyễn Thị Minh Khai, Q3. Tel: 08.3929.3970
+ Số 287 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3. Tel: 08.6290.6306
+ Số 50/C1 Quang Trung, P8, Q.Gò Vấp. Tel: 08.3831.1305
+ Số 490 Nguyễn Văn Luông, P.12, Q6. Tel: 08. 3877.9710
+ Số 308-310-312 Hồng Bàng, P15, Q.5. Tel: 08.3855.8475
-
LG (mobile, laptop) Hà Nội:
+ Số Phòng A108, Nhà D5, Đường Nguyễn Phong Sắc. Tel: 04.3768.9272
+ Số 108 Trần Đại Nghĩa. Tel: 04.3628.5565
Đà Nẵng:
+ Số 202 Nguyễn Văn Linh, Q. Hải Châu. Tel: 0511.3749.011
Hồ Chí Minh:
+ Số 209 Hoàng Văn Thụ, Q. Phú Nhuận. Tel: 08.3997.9940
+ Số 144 Võ Thị Sáu, P8, Q3.Tel: 08.3820.7950
+ Số 330 Đường 3/2, P12, Q10 55 Sương Nguyệt Ánh, P. Bến Thành, Q1 790 Hồng Bàng, P1, Q11
-
Sony Ericsson Hà Nội:
+ Số 36 Bà Triệu, Quận Hoàn Kiếm.Tel: 04.3936.3315
+ Số 33A Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm.Tel: 04.3943.5440
+ Số 46 Nguyễn Văn Ngọc.Tel: 04.3766.7820
Đà Nẵng:
+ Số 5 Đặng Thai Mai, Q, Thanh Khê.Tel: 0511.3888.177
Hồ Chí Minh:
+ Số 979 Cách Mạng Tháng 8.Tel: 08.3977.0491
+ Số 106A Trần Đình Xu, P. Nguyễn Cư Trinh, Q1.Tel: 08.3920.5060
-
Laptop Dell Hà Nội:
+ Số 25, Ngõ 68, đường Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy.Tel: 04.7300.0911
+ Số 06 Phạm Tuấn Tài, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy.Tel: 043.7931.236
+ Số 157 Thái Hà, Q. Đống Đa.Tel: 04.3537.5888
+ Số 198 Thái Thịnh, Quận Đống Đa.Tel: 04.3514.9232
+ Số 45 Thái Hà, Đống Đa.Tel: 04. 8582.0633
Đà Nẵng:
+ Số 336 Lê Duẩn 0511.3562.666 296 Nguyễn Hoàng, Q. Thanh Khê.Tel: 0511.3584.488
Cần Thơ:
+ Số 71/7 Trần Phú, Q. Ninh Kiều.Tel: 0710.3781.978
Hồ Chí Minh:
+ Số 207/04 Nguyễn Văn Thủ, Q1.Tel: 08.3824.8007
+ Số 12AB Thanh Đa, P27, Q. Bình Thạnh.Tel: 08.3556.1587
+ Số 32 Nguyễn Trường Tộ, P.12, Q.4.Tel: 08.3826.6065
-
Samsung Hà Nội:
+ Số 12 Điện Biên Phủ, Ba Đình.Tel: 04-6296.6718
+ Số 56 Bích Câu, Quốc Tử Giám, Q.Đống Đa
+ Số 87 Láng Hạ, Q. Ba Đình 04-3514.9540
+ Số 33 Tô Vĩnh Diện, P. Khương Trung, Q.Thanh Xuân 04-3995.6972
Thanh Hóa:
+ Số 223 Nguyễn Trãi, P.Tân Sơn 0373-588889
Nghệ An:
+ Số 343 Lê Duẩn, P.Trung Đô, Vinh 038.3556.999
Đà Nẵng:
+ Số 53-55 Nguyễn Văn Linh, Q.Hải Châu 0511-3652359
Đắc Lắk:
+ Số 110 Lê Hồng Phong, P.Thống Nhất, TP.Buôn Ma Thuột. Tel: 0500.3859.212
Quảng Ngãi:
+ Số 124 Quang Trung, P.Lê Hồng Phong. Tel: 0553.714.449
Khánh Hòa:
+ Số 138 Hoàng Văn Thụ, Nha Trang. Tel: 058-3814268
Cần Thơ:
+ Số 29C Mậu Thân, P. An Hòa, Q.Ninh Kiều. Tel: 0710.3896.156
Hải Dương:
+ Số 68 Đỗ Ngọc Du, P. Thanh Bình
Hải Phòng:
+ Số 21 Lương Khánh Thiện, Q. Ngô Quyền
Hồ Chí Minh:
+ Số 180 Pasteur, P. Bến Nghé, Q.1. Tel: 08-38240930
+ Số 540 Huỳnh Tấn Phát, P. Bình Thuận, Q.7. Tel: 08-37733833
+ Số 614 Cộng Hòa, P.13, Q.Tân Bình. Tel: 08-38130027
+ Số 226-228 Dương Tử Giang, P. 04, Q.11. Tel: 08-39561696
-
Motorola Hà Nội:
+ Số 184 - 186 Triệu Việt Vương. Tel: 04-3974.3988
Đà Nẵng:
+ Số 118 Phan Chu Trinh, Q. Hải Châu. Tel: 0511.356.5616
Cần Thơ:
+ Số 69 Hùng Vương, Q. Ninh Kiều. Tel: 0710.3768.401
Hồ Chí Minh:
+ Số 19A Cộng Hòa, P.12, Q. Tân Bình. Tel: 08.3848.7848
+ Số 47 Hùng Vương, P4, Q5
-
HTC mobile Hà Nội:
+ Số 184-186 Triệu Việt Vương, Bùi Thị Xuân, HBT. Tel: 04.3974.3988
Đà Nẵng:
+ Số 323 Lê Duẩn, Phường Tân Chính, Q. Thanh Khê
Cần Thơ:
+ Số Lô N, Trần Văn Khéo, Quận Ninh Kiều. Tel: 0710.3768.401
Hồ Chí Minh:
+ Số 194 Đường 3/2, P12, Q10. Tel: 08.3862.0720
-
F-Mobile Hà Nội:
+ Số 5 Đào Duy Anh. Tel: 04. 7300 7575
Đà Nẵng:
+ Số 60 Hàm Nghi. Tel: 0511.3582.682
Hồ Chí Minh:
+ Số 181 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q3. Tel: 08.3932.0020
Cần Thơ:
+ Số 144 Đường 30/4. Tel: 0710.3838.738
-
Điện thoại Dell streak Hồ Chí Minh:
+ 12AB Thanh Đa, P27, Q. Bình Thạnh.Tel: 08.3556.1667
Hà Nội:
+ Số 6 Phạm Tuấn Tài, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy.Tel: 04.3793.1236
Đà Nẵng:
+ 124 Hà Huy Tập.Tel: 0511.3715.8888
-
Apple Hà Nội:
+ Số 15C Đào Tấn, Ba Đình. Tel: 04.3211.5274
Hồ Chí Minh:
+ 384 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1. Tel: 08.3834.1323
-
Iphone Hà Nội:
+ iStore Hà Nội - 92 Hai Bà Trưng, Quận Hoàn Kiếm. Tel: 04.3936.3989
-
Laptop Asus Hồ Chí Minh:
+ Lầu 8, Tòa nhà Qunimex, 28 Nguyễn Thị Diệu, P.6, Q.3 ( Trung tâm ASUS). Tel: 08.3930.4667
+ 72/6A Trần Quốc Toản, P.8, Q.3 (Trung tâm FPT). Tel: 08.3820.3911
Hà Nội:
+ Số 21, Ngõ 131 Thái Hà, Cầu Giấy, Đống Đa (Trung tâm ASUS) . Tel: 04.3537.9271
+ 198 Thái Thịnh, Đống Đa (Trung tâm FPT). Tel: 04.3514.9232
Đà Nẵng:
+ 336 Lê Duẩn, Q. Thanh Khê (Trung tâm FPT) . Tel: 0511.3562.666
Cần Thơ:
71/7 Trần Phú, P. Cai Khe, Q.Ninh Kiều. Tel: 0710.3781.978
-
Laptop HP Hà Nội:
+ Số 25, Ngõ 68 Đường Cầu Giấy, Q.Cầu Giấy. Tel: 04.7300.0911
+ Lô C1A - Cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nhỏ, Q.Cầu Giấy. Tel: 04.3972.2425
+ 152 Thụy Khuê, Q.Tây Hồ. Tel: 04.3847.4548
Hải Phòng:
+ 23 Minh Khai, Q.Hồng Bàng. Tel: 031.374.6006
Nghệ An:
+ 240 Trần Phú, Tp Vinh. Tel: 038.384.3295
Đà Nẵng:
+ 604 Núi Thành, Q.Hải Châu. Tel: 0511.379.7990
+ 76/2 Nguyễn Thị Minh Kha, Q.Hải Châu. Tel: 0511.383.7745
+ 24 Lê Thánh Tôn. Tel: 0511.389.2876
Nha Trang:
+ 218 Thống Nhất. Tel: 058.381.0822
Đồng Nai:
+ R74 Võ Thị Sáu, KP7, P.Thống Nhất, Biên Hòa. Tel: 061.381.6423
Hồ Chí Minh:
+ 12AB Thanh Đa, P.27, Q.Bình Thạnh. Tel: 08.3556.1587
+ 32 Nguyễn Trường Tộ, Q.4. Tel: 08.3826.6065
+ 4 Nam Quốc Cam. Tel: 08.3925.2932
+ 207/4 Nguyễn Văn Thủ, Q.1. Tel:08.3824.8007
+ 60-62 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Phú Nhuận. Tel: 08.3845.8518
+ Lầu 3, Tòa nhà Sunshine, 74C Nguyễn Văn Cừ, Q.1. Tel: 08.3836.8502
-
Toshiba Hà Nội:
+ 198 Thái Thịnh, Đống Đa. Tel:04.3514.923
+ 130 Tôn Đức Thắng, Đống Đa. Tel: 04.732.3337
+ 45 Thái Hà, Đống Đa. Tel: 04.8582.0633
Đà Nẵng:
+ 336 Lê Duẩn, Q.Thanh Khê. Tel: 0511.3562.666
+ 76/2 Nguyễn Thị Minh Khai, Q. Hải Châu. Tel: 0511.383.7745
Hồ Chí Minh:
+72/6A Trần Quốc Toản, P6, Q3. Tel:08.3820.3911
+ 204/7 Nguyễn Văn Thủ, P. Đa Kao, Q1. Tel:08.3824.8007
+ 32 Nguyễn Trường Tộ, Q4. Tel: 08.3826.6065
-
Laptop Acer Hà Nội:
+ 106 Trần Đại Nghĩa, Q. Hai Bà Trưng. Tel: 04.3783.3595
Đà Nẵng:
+ 43 Nguyễn Văn Linh. Tel: 0511.356.5477
Hồ Chí Minh:
+ 53 - 55 Cao Thắng, Q.3. Tel: 08.834.3780
-
FPT Elead Hà Nội:
+ Tầng 4, Số 5 Xã Đàn, Đống Đa. Tel: 04.7300.7575
Vĩnh Phúc:
+ 31B Lê Xoay, Ngô Quyền, Vĩnh Yên. Tel: 0211.625.0121
Nam Định:
+ 451 Trường Chinh. Tel:0350.3644.260
Đà Nẵng:
+ 336 Lê Duẩn. Tel: 0511.3562.666
Cần Thơ:
+ 69 Hùng Vương, P.Thới Bình, Q.Ninh Kiều. Tel: 07103.752.666
Hồ Chí Minh:
+ 129 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Q3. Tel: 08.3930.2434
-
Q - Mobile Hà Nội:
+ DN11 Nguyễn Khánh Toàn. Tel: 04.6269.3618
Đà Nẵng:
+ 280-282 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Cẩm Lệ. Tel: 0511.3695.695
Hồ Chí Minh:
+ 205 Lý Chính Thắng, Phường 7, Q.3. Tel: 085.4495.890
-
Hittech Hà Nội:
+ 269 Chùa Bộc. Tel: 04.3564.1339
Nghệ An:
+ Số 45C Đường Hồng Sơn, Tp. Vinh. Tel: 0383.6260.986
Hồ Chí Minh:
+ 239 XVNT - P17 - Q. Bình Thạch. Tel: 08.2249.1179
-
Mobistar Hà Nội:
+ Nhà 101, Ngõ 76, Phố Kim Mã Thượng, Ba Đình. Tel: 04.3762.2266 Ext: 35
+ Số 46 Nguyễn Văn Ngọc. Tel: 04.3766.7820
-
Gigabyte Hồ Chí Minh:
+ 129 Nguyễn Đình Chiểu, P.6, Q.3. Tel: 08.3930.2434
Hà Nội:
+ Tầng 1,24T1 Trung Hòa Nhân Chính, Hoàng Đạo Thúy. Tel: 04.7300.0555
Đà Nẵng:
+ Tầng 3,60, Hàm Nghi, Q.Thanh Khê. Tel: 0511.3654.254 Ext: 333, 801
Cần Thơ:
+ Số 69, Đường Hùng Vương, P.Thới Bình, Ninh Kiều. Tel:0710.3752.666 Ext: 137
-
Lenovo Hà Nội:
+ 198 Thái Thịnh, Đống Đa. Tel: 04.3514.9231/32/33
+ Bảo hành điện thoại: 36 Bà Triệu, Hà Nội. Tel: 04.3936.5199
Hồ Chí Minh:
+ 72/6A Trần Quốc Toản, P8, Q3. Tel:08.3820.3911/ 08.7300.0911
Đà Nẵng:
+178 Trần Phú, Q. Hải Châu. Tel: 0511.3562.6626
Cần Thơ:
+ 5L Đường 30/4, Q.Ninh Kiều. Tel: 0710.378.1978
-
Máy ảnh Sony Hà Nội:
+ 124 Lò Đúc, Q. Hai Bà Trưng. Tel: 04.3936.4957
+ 129G Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân. Tel: 04.3858.5457
+ 203 Trần Đăng Ninh, Q. Cầu Giấy. Tel: 04.3791.3269
+ 166B Nguyễn Văn Cừ, Q. Gia Lâm. Tel: 04.3872.5455
+ 172 Phố Vọng, Q. Thanh Xuân. Tel: 04.3628.5120
+ 119 Cầu Trì, Thị xã Sơn Tây. . Tel: 04.3383.2552
Hồ Chí Minh:
+13B Trần Đình Xu, Cầu Kho, Quận 1. Tel: 08.3508.1269
+ 1114 Cách mạng Tháng 8, P.4, Q. Tân Bình. Tel: 08.3811.6366
+ 151 Đinh Tiên Hoàng, P. Đa Kao, Q.1. Tel: 08.6651.2445
+ 1139 Phan Văn Trị, P.10, Q. Gò Vấp. Tel: 08.6295.8365
+ 50 Bà Triệu, Q. Hóc Môn. Tel: 08.6675.2195
Hải Phòng:
+ 32 Lương Khánh Thiện. Tel: 031.3920.424
Thanh Hóa:
+ 33 Trần Phú, Bỉm Sơn. Tel: 037.3824.337
+ 33 Hạc Hành. Tel: 037.3852.755
Vinh:
+ 106 Phan Đình Phùng. Tel: 038.3560.560
Đà Nẵng:
+ 428 Lê Duẩn. Tel: 0511.3647.996
-
Máy ảnh Canon Hồ Chí Minh:
+ 10A Trần Hưng Đạo, Q.1. Tel: 08.3838.9383
Hà Nội:
+ Tầng 3, 15 Nguyễn Chí Thanh, Ba Đình. Tel: 04.3771.1966
-
Panasonic Hà Nội:
+ 47 Thợ Nhuộm, Q. Hoàn Kiếm. Tel: 04.3911.0206
+ Số 7 Ngõ Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm. Tel: 04.3933.0462
+ 140 Phú Viên, Bồ Đề, Long Biên. Tel: 04.3872.8357
+ 126 Hồ Tùng Mậu, Từ Liêm. Tel: 04.3943.7888
+ 23/91 Nguyễn Chí Thanh, Q. Đống Đa. Tel: 04.3846.5275
+ 03 Cao Bá Quát, P. Điện Biên Phủ, Q. Ba Đình. Tel: 04.3747.5368
+ 37 Phùng Hưng, P. Ngô Quyền, Tx. Sơn Tây. Tel: 04.3383.4706
+ 31+45 Phạm Hồng Thái, , Tp. Sơn Tây. Tel: 04.3383.3392
Hồ Chí Minh:+ 93 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Q. Bình Thạch. Tel: 08.3899.2599
+ 103 Ông Ích Khiêm, P.10, Q.11. Tel: 08.3963.4600
+ 115 Võ Thị Sáu, Q.3. Tel: 08.3829.2097
+ 10 Trương Định, P. Bến Thành, Q.1. Tel: 08.3822.9866
Đà Nẵng:
+ 343 Điện Biên Phủ, Q. Thanh Khê. Tel: 0511.3725.959
+ 31 Pasteur, Q. Hải Châu. Tel: 0511.3830.749
Thanh Hóa:+ 33 Trần Phú, Bỉm Sơn. Tel: 037.3824.337
+ 274 Nguyễn Trãi, P.Tân Sơn. Tel: 037.3853.782
+ 395 Lê Hoàn, Ba Đình. Tel: 037.3851.250
Nghệ An:+ 68C Nguyễn Sỹ Sách, Tp. Vinh. Tel: 038.38.33.175
+ Số 7, Ngõ A2, Đường Hermann, Tp. Vinh. Tel: 038.38.30.034
- Tính năng
- Mô tả kỹ thuật
- Nhận xét
- Góc TVV
Thông tin tổng quan | |
| CPU | Intel Core 2 Duo T5550 (1.83GHz, 2MB L2 cache, 667MHz FSB) |
| RAM | 2GB DDR2 667 MHz |
| Chipset | Intel GM965 Express |
| HDD | 160GB SATA 5400rpm |
| ODD | DVD±RW |
| Graphics | Intel GMA X3100 |
| Display | 14.1''WXGA TrueLife |
| Battery | Li-Ion 6 cells |
| Weight | 2.4 Kg |
| OS | Free Dos |
| Others | Webcam |
| Network | Intel PRO/Wireless 3945ABG 802.11a/b/g |
Vi xử lý | |
| Hãng sản xuất | Intel |
| Loại CPU - Công nghệ | Core 2 Duo T5550 |
| Tốc độ xử lý | 1.83GHz |
| Tốc độ FSB | 667MHz |
| Dung lượng, Loại cache | 2MB L2 |
Bộ nhớ | |
| Công nghệ | DDR2 |
| Bus | 667Mhz |
| Dung lượng | 2GB |
Bo mạch chính | |
| Chipset | Intel GM965 Express |
| Tốc độ Bus | |
| Hỗ trợ RAM tối đa | |
Ổ cứng | |
| Dung lượng | 160GB |
| Công nghệ | SATA |
| Tốc độ | 5400rpm |
Màn hình | |
| Kích thước | 14.1'' |
| Thông tin | ''WXGA TrueLife |
Đồ họa | |
| Thông tin | Intel GMA X3100 |
| Bộ nhớ | up to 384MB |
| Công nghệ | |
Mạng | |
| Wireless | Intel PRO/Wireless 3945ABG 802.11a/b/g |
| Lan | 10/100Mb |
| Modem | High speed 56K modem |
Ổ quang | |
| Thông tin | DVD±RW |
| Ghi CD | Có |
| Ghi DVD | Có |
| Ghi đĩa 2 lớp | |
| In nhãn đĩa | |
Thẻ nhớ | |
| Loại | 5 in 1 |
| Hỗ trợ | MMC, SD, MS, MS Pro, xD and MS-Duo, MS Pro-Duo, Mini SD |
Bàn phím - Chuột | |
| Bàn phím | |
| Chuột | TouchPad™ |
Hệ điều hành | |
| Hệ điều hành | Free Dos |
Đóng gói | |
| Đóng gói | |
Webcam | |
| Thông tin Webcam | 2.0 megapixels |
Pin | |
| Công nghệ | Li-Ion 6 cells |
| Thông số | 2.5h |
Âm thanh | |
| Chuẩn âm thanh | |
| Thông tin | |
Kết nối | |
| Express Card | |
| Card Reader | x 1 |
| USB | x 4 |
| Lan RJ-45 | |
| Modem RJ11 | |
| VGA | |
| Audio Out | |
| Microphone | |
| Audio In | |
| S-Video | x 1 |
| DVI | |
| Firewire 1394 | x 1 |
| Parallel | |
| Serial | |
| Others | |
| HDMI | |
| InfraRed | |
Trọng lượng | |
| Trọng lượng | 2.4 Kg |
Khác | |
| Khác | |
Webcam (viết ghép từ Web camera, viết tắt là WC) là loại thiết bị ghi hình kỹ thuật số được kết nối với máy vi tính để truyền trực tiếp hình ảnh nó ghi được lên một website nào đó, hay đến một máy tính khác nào đó thông qua mạng Internet. Về cơ bản, webcam giống như máy ảnh kỹ thuật số nhưng khác ở chỗ các chức năng chính của nó do phần mềm cài đặt trên máy tính điều khiển và xử lý.
Ngày nay, nhiều webcam còn có thể dùng để quay phim, chụp ảnh rồi lưu vào máy vi tính, hoặc dùng trong công tác an ninh như truyền hình ảnh nó ghi được đến trung tâm kiểm soát từ xa.
DVI & VGA: DVI- Digital Visual Interface có 24 pin, là cổng giao tiếp giữa card màn hình và màn hình LCD, DVI và VGA đều là cổng giao tiếp giữa card màn hình và màn hình, chỉ khác là DVI dùng cho LCD, còn VGA dùng cho CRT. DVI chuẩn giao tiếp hình ảnh dùng để nâng cao chất lượng hình ảnh cho các thiết bị hiển thị số như LCD, cho chất lượng hình ảnh tốt. Nó có thể kết nối với các thiết bị kỹ thuật số khác như: tivi, đầu đọc, máy quay phim...
Cổng giao tiếp HDMI (high definition Multimedia Interface) là cổng kết nối thế hệ mới của các thiết bị kĩ thuật số có độ phân giải cao, có khả năng hiển thị hàng tỷ màu với độ phân giải cực cao và tốc độ tối ưu. Hiện nay trên thế giới có hơn 400 nhà sản xuất hàng đầu đã ứng dụng kĩ thuật này cho thiết bị kĩ thuật số của họ. Bên cạnh đó HDMI lại có một số hạn chế nhất định như hầu hết HDMI chỉ hỗ trợ single link (type A) tốc độ 108 p (HDMI 1.2), 1440p (HDMI 1.3), và đối với ai đang sở hữu DVI (digital video interface) thì cần lưu ý rằng HDMI chỉ tương thích với DVI-D (digital) hoặc DVI-I (digital và analog) còn DVI-A (analog) thì không.
- Đầu năm 2007, HDMI 1.3 ra đời, không chỉ tăng khả năng sử lý ảnh mà còn khả năng tái tạo màu với độ tự nhiên cao, hình ảnh sắc nét hơn. Tốc độ HDMI 1.3 cho single link lên tới 165 MHz ( 4,95 Gb/giây) và tối đa là 340 MHz ( 10.2 GB/giây), màu sắc có độ chuẩn là 30bit, 36bit và 48bit (RGB-red greed blue hoặc YCbCr - dạng không gian mở rộng mà theo đó Y là ánh sáng mắt người tiếp nhận, Cb là màu xanh lá và cr là màu xanh dương) thay vì 24 bit như phiên bản HDMI cũ điều này có nghĩa là quá trình chuyển đổi các tông màu sẽ nhanh hơn, độ nét cao hơn. HDMI 1.3 còn hỗ trợ Lip Sync là đồng bộ hóa giữa images và sound trong các thiết bị nghe nhìn một các chính xác nhất. HDMI 1.3 đưa ra các định dạng audio mới như Dolly Digital và DTS (Digital Thetre System) và các dạng audio không nén như (dolly True-HD và DTS-HD)
DOLBY: Là phiên bản cải tiến của Dolby Pro-Logic dành cho phim ảnh và âm nhạc. với bộ giải mã ma trận (matrix decoder) thông minh hơn, tương thích với các nguồn âm thanh stereo và surround. Nó cũng hỗ trợ chương trình quản lý tiếng bass (bass management) cũng như các tùy chọn trong việc điều chỉnh hướng, và vùng âm thanh
Card Reader: là một thiết bị đọc thẻ nhớ, giúp laptop có thể giao tiếp với thẻ nhớ một cách nhanh chống, bạn có thể lưu trữ hay share file một cách nhanh chống như USB. Card reader là một thiết bị giao tiếp tương tự như smart card hay fash Memory Card
ExpressCard là một chuẩn card mở rộng mới cho máy tính xách tay, thay thế cho chuẩn PCMCIA hay còn gọi là CardBus. Cả hai chuẩn PC card này đều được phát triển bởi Hiệp hội Quốc tế Thẻ nhớ Máy tính cá nhân (PCMCIA).
Thiết bị chủ hỗ trợ cả hai kết nối PCI Express và USB 2.0 thông qua khe cắm ExpressCard. Định dạng card này hỗ trợ tính năng tháo gắn nóng hot-pluggable. Khe cắm ExpressCard hỗ trợ đủ loại card mở rộng chức năng như FireWire 800 (IEEE 1394B), các ổ đĩa gắn ngoài chuẩn SATA hay ổ đĩa đặc SSD, card Wireless, card TV tuner, card âm thanh, ...
ExpressCard có hai kích cỡ ExpressCard/34 (rộng 34mm) và ExpressCard/54 (rộng 54mm, hình chữ L), nhưng cùng kích thuớc đầu cắm 33mm. Card chuẩn dài 75mm (ngắn hơn CardBus 10,6mm) và dày 5mm.
Ưu thế quan trọng nhất của công nghệ ExpressCard là băng thông được tăng đáng kể (tùy theo dạng giao tiếp) so với CardBus. Cụ thể, băng thông tối đa của ExpressCard tới 2,5Gbps (PCI Express) và 480Mbps (USB 2.0) so với chỉ 1,06Gbps của CardBus. Ngoài ra, ExpressCard còn tiêu thụ điện ít hơn, chỉ 1,5V và 3,3V (tùy form factor) so với 3,3V và 5,0V của CardBus.
Chuẩn Wireless 802.11a/b/g :Hiện nay tiêu chuẩn chính cho Wireless là một họ giao thức truyền tin qua mạng không dây IEEE 802.11.Do việc nghiên cứu và đưa ra ứng dụng rất gần nhau nên có một số giao thức đã thành chuẩn của thế giới, một số khác vẫn còn đang tranh cãi và một số còn đang dự thảo. Một số chuẩn thông dụng như: 11802.11b (cải tiến từ 802.11), 802.11b+(cải tiến từ 802.11b), 802.11a, 802.11h, 802.11g.
- IEEE 802.11b, 802.11b+: Chuẩn này được đưa ra vào năm 1999, nó cải tiến từ chuẩn 802.11. Cũng hoạt động ở dải tần 2,4 Ghz nhưng chỉ sử dụng trải phổ trực tiếp DSSS. Tốc độ tại Access Point có thể lên tới 11Mbps (802.11b), 22Mbps (802.11b+). Các sản phẩm theo chuẩn 802.11b được kiểm tra và thử nghiệm bởi hiệp hội các công ty Ethernet không dây (WECA) và được biết đến như là hiệp hội WiFi ,những sản phẩm Wireless được WiFi kiểm tra nếu đạt thì sẽ mang nhãn hiệu này.
- Hiện nay IEEE 802.11b là một chuẩn được sử dụng rộng rãi nhất cho Wireless LAN. Vì dải tần số 2,4Ghz là dải tần số ISM(Industrial, Service and Medical :dải tần vô tuyến nghiệp dư, không cần xin phép) cũng được sử dụng cho các chuẩn mạng không dây khác như là : Bluetooth và HomeRF, hai chuẩn này không được phổ biến như là 801.11. Bluetooth được thiết kế sử dụng cho thiết bị không dây mà không phải là Wireless LAN, nó được dùng cho mạng cá nhân PAN(Personal Area Network). Như vậy Wireless LAN sử dụng chuẩn 802.11b và các thiết bị Bluetooth hoạt động trong cùng một dải băng tần
- IEEE 802.11a: Đây là một chuẩn được cấp phép ở dải băng tần mới. Nó hoạt động ở dải tần số 5 Ghz sử dụng phương thức điều chế ghép kênh theo vùng tần số vuông góc (OFDM). Phương thức điều chế này làm tăng tốc độ trên mỗi kênh (từ 11Mbps/1kênh lên 54 Mbps/1 kênh) Có thể sử dụng đến 8 Access Point (truyền trên 8 kênh Non-overlapping,kênh không chồng lấn phổ), đặc điểm này ở dải tần 2,4Ghz chỉ có thể sử dụng 3 Access Point (truyền trên 3 kênh Non – overlapping).
- Hỗ trợ đồng thời nhiều người sử dụng với tốc độ cao mà ít bị xung đột.
Các sản phẩm của theo chuẩn IEEE 802.11a không tương thích với các sản phẩm theo chuẩn IEEE 802.11 và 802.11b vì chúng hoạt động ở các dải tần số khác nhau .Tuy nhiên các nhà sản xuất chipset đang cố gắng đưa loại chipset hoạt động ở cả 2 chế độ theo hai chuẩn 802.11a và 802.11b.Sự phối hợp này được biết đến với tên WiFi5 ( WiFi cho công nghệ 5Gbps).
IEEE 802.11g: Bản dự thảo của tiêu chuẩn này được đưa ra vào tháng 10 – 2002. Sử dụng dải tần 2,4 Ghz ,tốc độ truyền lên đến 54Mbps. Phương thức điều chế : có thể dùng một trong 2 phương thức: Dùng OFDM (giống với 802.11a) tốc độ truyền lên tới 54Mbps. Dùng trải phổ trực tiếp DSSS tốc độ bị giới hạn ở 11 Mbps. Tương thích ngược với chuẩn 802.11b. Bị hạn chế về số kênh truyền.
Lithium-ion battries: Hiện nay trên thế giới, pin Lithium-ion đang được sử dụng rộng rãi, ta có thể thấy nhiều nhất là laptop, PDA(spersonal digital assistant), Cell Phone, iPods. Vì khi hết Pin ta có thể trực tiếp sạc mà không cần thay đổi và năng lượng của pin cũng phù hợp với chức năng các thiết bị điện tử hiện đại. Pin Lithium-ion có 2 nguồn cực làm bằng Lithium (đây là năng lượng phản ứng thu được từ quá trình liên kết các nguyên tử) và carbon nên trọng lượng của pin khá năng hơn các pin điện tử nhưng mức hoạt động của pin rất cao cụ thể nó có thể lưu giữ 150 watt-hour của nguyên tử trong 1kg.
Trong khi đó một NiMH (niken metal hydride) battery chỉ có thể lưu trữ từ 60-70 watt-hours. Bên cạnh đó một nguồn pin Lithium-ion chỉ bị hao mòn khoảng 5% năng lượng tối đa tích trữ mỗi tháng (chúng ta thường biết đến như hiện tượng "chai" pin), trong khi các nguồn pin khác khi ta muốn tái sử dụng phải mất trung bình 20%-50%. Lithium-ion còn một yếu tố kĩ thuật nữa là memory effect nghĩa nó sẽ không lưu trữ lại mức tối đa đã nạp trước đó (ví dụ trung bình nạp khoảng 1tiếng full nhưng vì lý do nào đó ta chỉ nạp nhiều hơn hoặc ít hơn thời gian chuẩn vẫn không làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của pin). Đây có thể là điều đặc biệt chỉ có ở Lithium-ion. Để phù hợp với các quá trình tăng hay giảm áp cách đột ngột ở Lithium-ion còn có thể sử lý các chu trình charge/discharge hàng trăm lần.
Bluetooth : Công nghệ truyền dữ liệu không dây hiện đại, có thể kết nối các thiết bị như điện thoại di động, máy tính xách tay, máy in, máy ảnh số, và thậm chí cả tủ lạnh, lò viba, máy điều hòa nhiệt độ... Bluetooth là một chip thu phát nhỏ hoạt động trong dải tần 2,4 - 2,48 GHz. Bluetooth có thể kết nối với nhiều thiết bị khác và việc kết nối được diễn ra tự động khi các thiết bị này đi vào vùng hoạt động của nhau.
Bluetooth có thể phân thành 3 loại tùy theo tầm phủ sóng (1 mét, 10 mét và 100 mét) và năng lượng phát tối đa cho phép tương ứng (1 mW, 2,5 mW và 100 mW). Tốc độ truyền dữ liệu của Bluetooth đạt tầm 1 Mbps. Với phiên bản 2.0 (Bluetooth 2.0 + EDR), tốc độ tăng lên được đến 3 Mbps. Đôi khi UWB cũng được xem như là phiên bản 3.0 của Bluetooth với tốc độ có thể lên đến 480 Mbps
Đặc tả Bluetooth được phát triển đầu tiên bởi Ericsson (hiện nay là Sony Ericsson và Ericsson Mobile Platforms), và sau đó được chuẩn hoá bởi Bluetooth Special Interest Group (SIG). Chuẩn được phát hành vào ngày 20 tháng 5 năm 1999. Ngày nay được công nhận bởi hơn 1800 công ty trên toàn thế giới. Được thành lập đầu tiên bởi Sony Ericsson, IBM Intel, Toshiba và Nokia, sau đó cùng có sự tham gia của nhiều công ty khác với tư cách cộng tác hay hỗ trợ. Bluetooth còn gọi là IEEE 802.15.1.
Altec Lansing là công nghệ thiết kế loa độc quyền của công ty Altec Lansing cho các sản phẩm điện tử laptop, mobile,ipod...Altec Lansing được thiết kế không chỉ bắt mắt mà còn đạt tiêu chuẩn quốc tế
Big Sound from an ultra-thin design : sản phẩm được thiết kế sao cho âm thanh lớn nhất nhưng vẫn đạt được kích thước nhỏ, bằng công nghệ SBS Trubass (sử dụng sự hòa âm đặc biệt làm nổi bậc các âm trầm-bass- để cho những âm thanh tuy lớn nhưng sống động).
· Clean, Crisp Sound : là công nghệ lọc các tạp âm cho người dùng có được âm thanh trung thật nhất.
· Easy to set-up : dễ điều chỉnh tạo thuận tiện cho người dùng.
· Two-way wireless control : sử dụng wireless để điều khiển các chức năng loa hoặc sử dụng tiếng nói (speaker) để điều khiển các chức năng của thiết bị.
· Voice-activated dialing : chức năng thường sử dụng cho điện thoại, nó dùng giọng nói hay tiếng động để quay số.
· Shielded design : theo chuẩn GSM/CDMA ( Global System for Mobile Communications/Code Division Multiple Access )- GSM hoặc CDMA tuy giải thuật khác nhau nhưng vẫn cho phép người sử dụng chia sẽ chung một tầng số vô tuyến.
Công nghệ SHE (Super Hybrid Engine) cho thời gian sử dụng pin “khủng” lên tới gần 6 giờ.
Công nghệ SHE được sử dụng trong Series Laptop K40 khác với công nghệ SHE được sử dụng cho ASUS Eee PC. SHE sử dụng trong Series Laptop K40 chính là sự kết hợp hoàn hảo giữa công nghệ tiết kiệm pin Power 4 Gear truyền thống (có trong tất cả các Laptop của ASUS) với công nghệ EPU (Energy Proccesing Unit thường chỉ có ở trong một số Bo mạch chủ Desktop cao cấp của ASUS). Sự kết hợp này giúp tiết kiệm 30-35% Pin cộng thêm với việc sử dụng card đồ họa NVIDIA GeForce G102M cũng chỉ tiêu tốn ít hơn 30% điện năng so với các card đồ họa khác; Màn hình LCD LED backlight giảm tiêu thụ điện gần 50% so với màn hình LCD thường; tất cả làm cho ASUS K40 có thể sử dụng liên tục gần 6 giờ chỉ với Pin 6cell.
Giao diện kết nối Gigabit đem lại mạng LAN có tốc độ kết nối cao với tỉ lệ truyền dữ liệu có thể lên tới 1000Mb/s, khai sinh một thế hệ kết nối mới trong dải băng thông rộng. Gigabit LAN rất lý tưởng cho môi trường kết nối internet đồng nhất chẳng hạn như dòng dữ liệu số hoặc hình ảnh
Tần số của DDR3 đạt 1600MHz, gấp đôi của DDR2 800MHz nhờ có thông số data prefetch của DDR3 gấp đôi DDR2. Data prefetch có nhiệm vụ chuyển dữ liệu từ DRAM lưu trữ thông tin sang bộ đệm xuất/nhập. DDR2 dùng mẫu 4-bit và DDR3 dùng mẫu 8-bit nên lưu lượng dữ liệu từ DRAM đến bộ đệm của DDR3 gấp đôi DDR2 nhưng vẫn chạy trên cùng một băng thông. Do vậy, đây là nguyên nhân dẫn đến độ trễ của DDR3 cao gấp đôi của DDR2. Ngoài ra, bộ đệm xuất/nhập của DDR3 phải tải nặng hơn DDR2.
Nếu dựa vào chi tiết kỹ thụât trên, DDR3 không “đáng giá” so với DDR2. Tuy nhiên, ngoài tính năng trên, DDR3 hơn DDR2 về các mặt khác, trong số đó quan trọng nhất là điện thế. DDR3 dùng điện thế 1,5V trong khi DDR2 phải là 1,8V ở cùng tốc độ bus (trước đây, DDR phải đến 2,5V) nên sẽ làm giảm điện năng tiêu thụ. Hơn nữa, để cải thiện hơn nữa về năng lượng, DDR3 có chức năng làm tươi (refresh) theo vùng. Trước đây, DDR và DDR2 thực hiện chức năng refresh cho toàn bộ DRAM theo một chu kỳ nhất định, cả những DRAM đang ở trạng thái nghỉ (idle), do vậy tốn “tiền điện” vô ích. Còn DDR3 chỉ refresh theo chu kỳ những DRAM nào đang ở tình trạng hoạt động. Ngoài ra, DDR3 còn có bộ cảm biến nhiệt (chỉ là tùy chọn, không bắt buộc trong JEDEC) để giúp kỹ sư thiết kế quy định chu kỳ refresh tối thiểu nhằm cải thiện hơn nữa mức tiêu thụ điện năng có cơ chế bảo vệ để bộ nhớ hoạt động ở ngưỡng tối ưu; đây cũng là thước đo chính xác cho dân ép xung trong việc giám sát thành phần hệ thống.
Bên cạnh điện thế thấp của DDR3, để tăng khả năng hợp nhất của các module, JEDEC đưa ra mô hình liên kết dạng Fly-by giữa các DRAM và dòng chuyển dữ liệu (mang địa chỉ, lệnh, tín hiệu điều khiển và xung nhịp đồng hồ của DRAM này sang DRAM khác). DDR2 dùng mô hình T và DDR3 cải tiến lên mô hình Fly-by. Trước đây, với mô hình T của DDR2, bạn có thể hình dung các lệnh và địa chỉ được đưa vào một cái phễu hình chữ T và được đổ xuống hết một lần cho các DRAM xử lý. Với mô hình Fly-by, dòng lệnh điều khiển và địa chỉ là dạng dòng đơn, duy nhất chạy từ DRAM này sang DRAM khác. Mô hình Fly-by nhờ bộ điều khiển để đưa ra độ trễ tín hiệu tự động ở DRAM và mỗi DRAM có một mạch điện cân chỉnh tự động và lưu lại dữ liệu cân chỉnh cho riêng module DRAM đó. Thay đổi mô hình từ T sang Fly-by cũng dẫn đến phải thay đổi các thuật toán đọc/ghi dữ liệu. Một điểm nổi trội của DDR3 chính là dung lượng chip được tăng lên đáng kể, có thể nói là gấp đôi so với DDR2. Một chip DDR3 có dung lượng từ 512Mb đến 8Mb, điều này có nghĩa là dung lượng một thanh RAM DDR3 có thể đạt đến 4GB.Tuy DDR3 chưa thực sự cất cánh trong năm nay, nhưng theo dự đoán của các nhà phân tích, bạn có thể thấy được từ nay đến 2012, DDR3 sẽ bắt đầu phổ biến hơn và DDR2 sẽ dần dần biến mất, cũng như DDR đến năm 2008 sẽ hầu như không còn xuất hiện trên thị trường. Xa hơn nữa, DDR4 sẽ xuất hiện năm 2011.
FingerPrint : đây là công nghệ bảo mật (sercurity) bằng cách xác nhận dấu vân tay. Vân tay ở mỗi người đều khác nhau, nó hình thành ngay khi chúng ta còn nhỏ, tác dụng của nó làm tăng ma sát để tay ta có thể cầm các đồ vật dễ dàng, và ở mỗi người các dấu vân tay đều khác nhau. Một thiết bị nhận diện vân tay dựa vào đó mà hoạt động, đầu tiên cần phải lấy mẫu vân tay bằng cách quét tia quang học (optical scanning ) hoặc điện dung (capacitance scanning ) nhưng thường là sử dụng optical và kĩ thuật để lấy ảnh là CCD (charge coupled devide) đó là dựa vào chuyển động của các photon ánh sáng để ghi lại thành các pixel, và quá trình biến đổi từ analog sang digital.
CCD sử dụng các diot phát ra ánh sáng (light emitting diodes) để làm việc đó. Trước khi lưu mẫu CCD sẽ kiểm tra các điểm tối (pixel darkness) để chắc rằng ảnh đó không quá sáng hoặc quá tối để phân biệt các đường vân tay. Khi lưu dấu vân tay thường người sử dụng sẽ lưu cả 2 bàn tay để tránh các trường hợp mất dấu vân tay (bị thưong, tai nan...). Không phải lúc nào việc lấy ảnh của CCD cũng cho 2 kết quả giống nhau, nhưng Typica trong hệ thống cho phép sự sai lệch của dấu vân tay dựa vào những rãnh vân mòn hay các ngã rẽ. Và với lý do nào đó Typica không thể nhận diện được thì sẽ yêu cầu người sử dụng xác nhận lại lần nữa và nên xác nhận bằng ngón của bàn tay khác. Ngoài ra hệ thống còn có khả năng kiểm tra bằng hồng ngoại bằng để xác nhận nhiệt độ của ngón tay để xem liệu có phải là "vật sống" hay không!?
Firewire(IEEE 1394): Công nghệ kết nối ngoại vi do Apple Computer và Texas Instruments phát triển. Giao diện cao tốc của nó rất thích hợp với các ứng dụng thời gian thực, video full-motion. Bus cao tốc cho phép tốc độ từ 100Mbit/ đến 400Mbit/s, và các nhà thiết kế đang hướng đến tốc độ 1Gbit/s. Firewire là chuẩn chính thức P1394 cùa IEEE.
Firewire là công nghệ không đồng bộ, hỗ trợ luồng lưu thông thời gian thực và đẳng thời như video full-motion. Các thiết bị ngoại vi của firewire được nối theo mắc xích từ một cổng điều khiển trên một thiết bị khác như PC. Mắc xích nầy cho phép tất cả các thiết bị kết nối đến một cổng duy nhất. Các thiết bị nầy có thể được kết nối mà không cần tắt phần còn lại của hệ thống. Một số thiết bị cần phải kết nối nhờ firewire gồm hệ điện tử cho người tiêu thụ như máy chơi video và audio số, cũng như các thiết bị ngoại vi cho máy tính như đĩa quang và các ổ đĩa hiệu suất cao.
Firewire có nhiều điểm tương tự như SCSI (Small Computer System Interface) thường dùng để nối đĩa cứng với máy tính. Tuy vậy, Firewire có tốc độ truyền cao hơn nhiều và có thể sử dụng nhiều công nghệ cáp khác nhau. Có đến 63 thiết bị có thể kết nối vào một bus duy nhất bằng cáp xoắn cặp. Khác với SCSI, các thiết bị Firewire không cần phải nối trong một đường và kết thúc ở một đầu cuối. Cũng không cần gán địa chỉ cho các thiết bị.
Modem (viết tắt từ modulator and demodulator) là một thiết bị điều chế sóng tín hiệu tương tự nhau để mã hóa dữ liệu số, và giải điều chế tín hiệu mạng để giải mã tín hiệu số. Một thí dụ quen thuộc nhất của modem băng tần tiếng nói là chuyển tín hiệu số '1' và '0' của máy tính thành âm thanh mà nó có thể truyền qua dây điện thoại của Plain Old Telephone Systems (POTS), và khi nhận được ở đầu kia, nó sẽ chuyển âm thanh đó trở về tín hiệu '1' và '0'. Modem thường được phân loại bằng lượng dữ liệu truyền nhận trong một khoảng thời gian, thường được tính bằng đơn vị bit trên giây, hoặc "bps".
Các người dùng Internet thường dùng các loại modem nhanh hơn, chủ yếu là modem cáp đồng trục và modem ADSL. Trong viễn thông, "radio modem" truyền tuần tự dữ liệu với tốc độ rất cao qua kết nối sóng viba. Một vài loại modem sóng viba truyền nhận với tốc độ hơn một trăm triệu bps. Modem cáp quang truyền dữ liệu qua cáp quang. Hầu hết các kết nối dữ liệu liên lục địa hiện tại dùng cáp quang để truyền dữ liệu qua các đường cáp dưới đáy biển. Các modem cáp quang có tốc độ truyền dữ liệu đạt hàng tỉ (1x109) bps.
HP QuickLook 2: Tích kiệm thời gian – Tối ưu hóa nhu cầu sử dụng, tăng hiệu năng cũng như năng suất làm việc, cho phép người dùng kiểm tra hộp thư điện tử, lịch hẹn hay thông tin liên lạc mà không cần phải khởi động bên trong hệ điều hành.
HP SpareKey: Bảo mật dữ liệu an toàn: Đây là một cách khác cho người dùng đăng cập vào PC đang bị khoá trong trường hợp quên mật khẩu, người dùng sẽ phải trả lời 3 câu hỏi do người dùng đã lựa chọn trước đó.
File Sanitizer: Kiểm soát dữ liệu, xoá vĩnh viễn các file để tránh trường hợp các file này bị khôi phục mà không được phép
Thành viên nhận xét
SP đã xem gần đây
Apple MacBook White (MC240ZP/A)
Chưa có giá
Apple MacBook Pro (MB990ZP/A)
22.790.000VND
Apple MacBook Pro (MB991ZP/A)
33.850.000VND
SP cùng khoảng giá
Hàng HOT
Apple MacBook Pro (MD322ZP/A)
56.990.000 VND
RAM: 4GB 1333MHz DDR3
Chipset: Intel Mobile HM65 Express
HDD: 750GB SATA
ODD: DVD±R DL/DVD±RW/CD-RW
Graphics: AMD Radeon HD 6770M with 1GB
Display: 15.4 inch (diagonal) LED-backlit glossy 1280x800
Battery: Advanced lithium-polymer battery with MagSafe power adapter
Weight: 2.3Kg
OS: Mac OS X Lion
Others:
Network: WIFI 802.11a/b/g/n - Bluetooth 4.0
Khuyến mại: Bộ làm đẹp Laptop
Đóng gói: Thân máy, Sạc, dây nguồn, Sách HDSD.
Hàng mới
Toshiba Satellite C665-1003U
8.690.000 VND
RAM: 2G DDR3
Chipset: Mobile Intel® HM65 Express Chipset
HDD: 320Gb SATA
ODD: DVD-RW
Graphics: Intel HD Graphic
Display: 15.6 Inch HD LED
Battery: 6cells
Weight: 2.2kg
OS: Dos
Others: Webcam
Network: Lan/WLan
Khuyến mại: Túi Toshiba
Đóng gói: Thân máy,Pin sạc, sách hướng dẫn SD.
Tầng 5 - 107 Trần Đại Nghĩa, quận Hai Bà Trưng, HN.
Tel: +84 (4) 3623 1491 - Fax: +84 (4) 3623 1492
Hotline: 093.650.1313/(04) 3623 1491 - 113
Email: hotro@vimua.com


















